Rovas 1.5IU
Giá
Đăng nhập
Thành tiền
0

Rovas 1.5M IU điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp: viêm họng, viêm amidan, viêm xoang cấp, nhiễm trùng răng miệng, viêm phế quản cấp, đợt cấp viêm phế quản mãn, viêm phổi cộng đồng (ở những người không có yếu tố nguy cơ, không có dấu hiệu lâm sàng)......

CÔNG THỨC
Spiramycin ...... 1.500.000 IU
Tá dược vừa đủ . 1 viên
(Tinh bột sắn, Sodium starch glycolate, PVP, bột talc, Magnesi stearat, Aerosil, HPMC, PEG 6000, Titan dioxyd)
DẠNG BÀO CHẾ
Viên nén bao phim.
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI
Hộp 2 vỉ x 8 viên nén bao phim
TÍNH CHẤT
Rovas chứa Spiramycin, là kháng sinh nhóm macrolid. Ở các nồng độ trong huyết thanh, thuốc có tác dụng kìm khuẩn và có đặc tính diệt khuẩn nội bào, do Rovas có khả năng tập trung với nồng độ cao ở tế bào, mô.
Cơ chế tác động: Rovas tác dụng lên các tiểu đơn vị 50S của ribosom vi khuẩn, ngăn cản vi khuẩn tổng hợp protein.

Các chủng vi khuẩn nhạy cảm với Rovas: Streptococcus, Staphylococcus, Pneumococcus, Menincoccus, nococcus, Rhodococcus equi, Corynebacterium diphteriae, Bordetella pertussis, Leptospira, Moraxella, Branhamella catarrhalis, Helicobacter pylori, Campylobacter jejuni, Borrelia burgdorferi, Coxiella, Mycoplasma pneumoniae, Chlamydia trachomatis, Treponema pallidum, Actinomyces, Propionibacterium acnes, Mycoplasma hominis, Mobiluncus, Eubacterium, Porphyromonas, Toxoplasma ndii. Các khuẩn nhạy cảm trung bình: Neisseria norrhoeae, Vibrio, Ureaplasma, Legionella pneumophila. Một số vi khuẩn cần làm kháng sinh đồ xác định độ nhạy cảm gồm: Campylobacter coli, Streptococcus pneumoniae, Peptostreptococcus, Enterococcus, Clostridium perfringens. Spiramycin không có tác dụng với các vi khuẩn đường ruột Gram âm.

Rovas khuếch tán rất tốt vào nước bọt, mô phổi, amidan, xoang bị nhiễm trùng, xương. Thuốc không bài tiết dưới dạng có hoạt tính qua thận nên không cần chỉnh liều trong trường hợp suy thận.

CHỈ ĐỊNH
Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp: viêm họng, viêm amidan, viêm xoang cấp, nhiễm trùng răng miệng, viêm phế quản cấp, đợt cấp viêm phế quản mãn, viêm phổi cộng đồng (ở những người không có yếu tố nguy cơ, không có dấu hiệu lâm sàng). Khi nghi ngờ viêm phổi không điển hình, spiramycin được chỉ định trong bất kỳ trường hợp bệnh nặng nhẹ hoặc cơ địa nào.
- Điều trị nhiễm khuẩn da lành tính như chốc lở, loét da, viêm quầng.
- Điều trị nhiễm trùng sinh dục (viêm tuyến tiền liệt, viêm vòi trứng) không do lậu cầu.
- Dùng điều trị thay thế trong trường hợp bệnh nhân có dị ứng với penicilin.
- Phòng ngừa: viêm màng não do Menincoccus khi bệnh nhân có chống chỉ định với rifampicin; chứng nhiễm Toxoplasma ở phụ nữ mang thai (phòng ngừa chứng nhiễm Toxoplasma bẩm sinh) , nhiễm trùng khi bệnh nhân trải qua phẫu thuật
- Phòng ngừa tái phát viêm thấp khớp cấp, viêm tai giữa ở bệnh nhân dị ứng với penicilin.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Mẫn cảm với kháng sinh nhóm macrolid.

THẬN TRỌNG
Bệnh nhân rối loạn chức năng gan. Ngưng cho con bú khi phải dùng thuốc.

TƯƠNG TÁC THUỐC
Spiramycin làm mất tác dụng của thuốc ngừa thai.

TÁC DỤNG PHỤ
Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu, dị ứng nài da.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

CÁCH DÙNG
phải dùng thuốc theo hết liệu trình
* Liều uống:
Người lớn: uống 3 triệu IU x 2 - 3 lần/ngày (6 - 9 triệu IU/ngày)
Trẻ em từ 20 kg trở lên: 1,5 triệu IU/ mỗi 10 kg thể trọng /ngày, chia làm 2 - 3 lần.
* Dự phòng nhiễm Toxoplasma bẩm sinh trong thai kỳ: 9 triệu IU, chia nhiều lần, uống trong 3 tuần, cứ cách 2 tuần lại cho liều nhắc lại.
Hoặc theo sự chỉ dẫn của Thầy thuốc.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến Bác sĩ.
Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của Thầy thuốc

HẠN DÙNG
24 tháng kể từ ngày sản xuất.

BẢO QUẢN
Nơi khô mát, tránh ánh sáng.

TIÊU CHUẨN
Đạt TCCS.