- Giá: 35.000/Hộp
- Ngày cập nhật: 19-08-2018
- Sản xuất:
- Người xem: 692
Chọn số lượng mua

Thành phần

Cho 5 ml hỗn dịch
Azithromycin dihydrate, tương đương Azithromycin base 200 mg
Chỉ định
Azithral (Azithromycin) được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm như :
Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới : viêm phế quản cấp và mãn tính (nặng), viêm phổi (kể cả viêm phổi mắc phải cộng đồng và viêm phổi không điển hình), viêm phế quản phổi.
Nhiễm khuẩn tai mũi họng : Viêm xoang, viêm họng, viêm tai giữa và viêm amidan.
Nhiễm khuẩn da và các mô mềm : mụn nhọt, nhọt độc, viêm nang, viêm mô tế bào, các vết thương hoặc vết loét nhiễm khuẩn, áp xe, chốc lở.
Các bệnh đường tiết niệu và bệnh lây qua đường sinh dục : như viêm niệu đạo , viêm cổ tử cung, viêm cổ tử cung âm đạo, viêm vòi tử cung, viêm tuyến tiền liệt và viêm mào tinh hoàn, đặc biệt những bệnh này gây ra bởi Chlamydiae và hạ cam (H. ducreyi). Azithromycin cũng có tác dụng trong điều trị lậu cầu và được dùng nếu bệnh nhân bị chống chỉ định hoặc không có tác dụng khi dùng các thuốc khác.
Chống chỉ định
Không nên dùng Azithral (Azithromycin ) cho những bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với Azithromycin hoặc các thành phần khác của thuốc.
Thận trọng lúc dùng
Cần theo dõi các tương tác thuốc với ergotamin, digoxin, triazolam, phenytoin và hexobarbitan, mặc dù chưa có báo cáo về sự tương tác giữa những thuốc này.
Lúc có thai và lúc nuôi con bú
Độ an toàn của Azithromycin cho phụ nữ có thai chưa được xác định đầy đủ. Chưa có báo cáo về sự bài tiết của thuốc qua sữa mẹ.
Tương tác thuốc
Azithral (Azithromycin ) được thông báo là không tương tác với cimetidin, theophylin, warfarin, carbamazepin, methyl prednisolon và zidovudin. Nhôm và magie trong các thuốc antacid làm giảm tốc độ nhưng không hạn chế hấp thu Azithromycin.
Tác dụng ngoại ý
Azithral được dung nạp tốt ở hầu hết các nhóm tuổi. Những tác dụng phụ thường gặp nhất là ở đường tiêu hóa (3-5%) như buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng và khó tiêu. Những tác dụng phụ khác ít gặp (< 1%) như chóng mặt, nhức đầu, hoa mắt, đánh trống ngực, đau vùng ngực, mệt mỏi, bệnh do monilia, viêm âm đạo, viêm thận, vàng da, ứ mật và những phản ứng dị ứng như nổi ban, phù mạch và nhạy cảm với ánh sáng.
Trong hầu hết các trường hợp khi gặp tác dụng phụ nhẹ, vẫn có thể tiếp tục điều trị. Chỉ ngưng khi có phản ứng dị ứng.
Những thay đổi các thông số xét nghiệm trong khi điều trị Azithromycin thường ít xảy ra. Nếu có thường thoáng qua và có hồi phục.
Liều lượng và cách dùng
Dạng uống :
Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn tai mũi họng, nhiễm khuẩn da và các mô mềm :
Trẻ em :
10mg/kg dùng cho ngày đầu, 4 ngày kế tiếp 5mg/kg/ngày,
hoặc 10mg/kg/ngày trong 3 ngày.
Liều dùng mới nhất được đề nghị trong viêm hầu họng, viêm amidan là 12mg/kg/ngày trong 5 ngày.