- Giá: 28.000/Hộp
- Ngày cập nhật: 01-01-1970
- Sản xuất:
- Người xem: 933
Chọn số lượng mua

Thành Phần Mỗi viên nén bao phim có chứa

Cefpodoxime proxetil USP

[Tương đương với Cefpodoxime]………………………………………200mg

Tá Dược…………………………………………………………………vừa đủ 1 viên

(Maize Starch, Lactose, Magnesium Stearate, Purified Talc, Carmellose Sodium, Colloidal Anhydrous Silica, Hydroxypropyl Methyl cellulose, Titanium Dioxide, Purified Talc, Polyethylene Glycol 6000)

Dược lực học

Cefpodoxime là một kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 3, có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế quá trình tổng hợp màng tế bào của vi khuẩn. Thuốc có hoạt tính trên một số chủng sau: Vi khuẩn gram (+): Streptococcus pneumonia, S.pyogenes, S.agalactiae, S. mitis, S. sanguis và S. salivarius; Propionibacterium acnes; Corynebacterium diphtheria; S. aureus

Vi khuẩn gram (-): Haemophilus influenza (gồm cả chủng sản xuất và không sản xuất ra beta-lactamase), Haemophilus para-influenzae, Moraxella catarrhalis (Branhamella catarrhalis) và Neisseria gonorrhea; Escherichia coli; Klebsiella pneumonia; Klebsiella oxytoca; Proteus mirabilis.

Dược động học

Khả năng sinh học của cefpodoxime khoảng 50%. Khả năng sinh học này tăng lên khi dùng cefpodoxime cùng với thức ăn. Nửa đời huyết thanh của cefpodoxime là 2,1 – 2,8 giờ đối với bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Nửa đời huyết thanh tăng lên đến 3,5 – 9,8 giờ ở người bị thiểu năng thận. Sau khi uống một liều cefpodoxime, ở người lớn khoẻ mạnh có chức năng thận bình thường, nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong vòng 2-3 giờ và có giá trị trung bình 1,4 microgam/ml, 2,3 microgam/ml, 3,9 microgam/ml đối với các liều 100mg, 200mg, 400mg.

Khoảng 40% cefpodoxime liên kết với protein huyết tương. Thuốc được thải trừ dưới dạng không thay đổi qua lọc của cầu thận và bài tiết của ống thận. Khoảng 29-38% liều dùng được thải trừ trong vòng 12 giờ ở người lớn có chức năng thận bình thường. Không xảy ra biến đổi sinh học ở thận và gan. Thuốc bị thải loại ở mức độ nhất định khi thẩm tách máu.

Chỉ định

Cefpodoxime là một kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 3. Thuốc được chỉ định trong điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm như:

Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Viêm xoang cấp, viêm tai giữa, viêm amidal, viêm hầu họng.

Nhiễm trùng đường hô hấp dưới: Viêm phế quản, viêm phổi cấp tính và giai đoạn cấp tính của viêm phổi mãn, viêm phổi mắc phải ở cộng đồng.

Viêm đường tiết niệu

Lậu cầu không có biến chứng

Nhiễm trùng da và cấu trúc của da

Liều lượng và cách dùng

Người lớn và trẻ em trên 13 tuổi:

Để điều trị đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mãn hoặc viêm phổi cấp tính thể nhẹ đến vừa mắc phải của cộng đồng, liều thường dùng của cefpodoxime là 200mg/ lần, cứ 12 giờ một lần, trong 10 hoặc 14 ngày tương ứng.

Đối với viêm họng và /hoặc viêm amidan thể nhẹ đến vừa hoặc nhiễm khuẩn đường tiết niệu thể nhẹ hoặc vừa chưa biến chứng liều cefpodoxime là 100 mg mỗi 12 giờ, trong 5 đến 10 ngày hoặc 7 ngày tương ứng.

Lậu cầu không biến chứng: Dùng 1 liều duy nhất 200 mg cefpodoxime.

Trẻ em: (Nên dùng dạng bào chế khác để thích hợp với việc phân liều)

Để điều trị viêm tai giữa cấp ở trẻ em từ 5 tháng đến 12 năm tuổi, dùng liều 5mg/kg (tối đa 200mg) cefpodoxime mỗi 12 giờ, hoặc 10mg/kg (tối đa 400mg) ngày một lần, trong 10 ngày.

Để điều trị viêm phế quản/viêm amidan thể nhẹ và vừa ở trẻ em 5 tháng đến 12 tuổi, liều thường dùng là 5mg/kg (tối đa 100mg) mỗi 12 giờ, trong 5-10 ngày.

Để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn khác:

< 15 ngày tuổi : không nên dùng

Từ 15 ngày đến 6 tháng : 8mg/kg/ngày, chia 2 lần

Từ 6 tháng đến 2 năm : 40mg/lần, ngày 2 lần

Từ 3 tuổi đến 8 tuổi : 80mg/lần, ngày 2 lần

Trên 9 tuổi : 100mg/lần, ngày 2 lần